Thứ Sáu, 4 tháng 12, 2015

Nếu bạn nào là fan ruột của Manga thì chắc hẳn sẽ thấy một số từ vựng tiếng Nhật thường lặp đi lặp lại ở các truyện khác nhau. Vậy những từ đó có ý nghĩa như thế nào, tác giả sử dụng chúng với mục đích gì, hãy cùng Akira tìm hiểu nhé! 

Xem thêm:


1. Abunai – nguy hiểm: Từ này trong tiếng Nhật có rất nhiều nghĩa, tùy từng trường hợp cụ thể nó có thể mang nghĩa là nham hiểm mà cũng có thể hiểu là dữ tợn. Đôi khi nó cũng dùng với nghĩ ám chỉ một việc gì đó không tốt hay nguy hiểm. Chẳng hạn “abunai kankei” ám chỉ một mối quan hệ nguy hiểm và không có lợi.
từ vựng tiếng Nhật2. Ai – yêu, tình yêu: có lẽ tôi không cần giải thích thêm về từ này.
3. Aite – địch thủ, kẻ thù: hãy coi chừng khi bạn dùng nó với một tên của ai đó
4. Akuma – Xấu xí, ma quỷ: dùng để mô tả tính cách của một người nào đó không tốt hay họ có diện mạo đáng sợ.
5. Arigatou – Cám ơn:một câu nói rất thông thường, dùng để cảm ơn một ai đó.
6. Baka – ngu ngốc: Một lời dùng để sỉ nhục người khác. Tùy theo giọng điệu của người nói mà nó sẽ có nghĩa là “ngu ngốc” hay “người chậm tiến”. Đôi khi nó dùng để nói khi 1 ai đó đang làm trò hề chọc tức người nói.
7. Bakemono – quái vật, kẻ gớm ghiếc: Nó thường được các cô gái trong anime thốt ra.
8. Be – da! – : Câu này luôn kèm theo những hành động dùng để đáp lại lời chào hay vẫy gọi của ai đó hoặc là lời cổ vũ khích lệ ai đó. Chỉ dùng trong trường hợp người nghe là một người thân yêu của người nói.
9. Bijin – một cô gái xinh xắn(rất đẹp): Nó tương tự như từ “baby” trong tiếng anh, tuy nhiên sẽ là một câu rất không lịch sự nếu như cô gái được bạn nhắc tới không đồng ý để bạn gọi họ như vậy.
10. Chigau – khác biệt, sai hướng: Nó thường được dùng khi nói một ai đó đang nhầm lẫn hay làm sai hướng trong công việc nào đó hay đơn giản nó có nghĩa: Đừng gây trò cười thế!!!.
11. Chikara – khỏe mạnh, tràn đầy sức mạnh: Không cần giải thích bạn có thể biết nó dùng ra sao.
12. Chikusho – Damm: Lời chửi thề khi làm hỏng việc hay gặp đen đủi.
13. Chotto – một chút: Không có nghĩa là chỉ số lượng mà nó được dùng trong tình huống giữ lấy một lúc, chờ tôi một chút,…
14. Daijoubu – O.K, tốt:  Dùng để trả lời khi bạn được người khác hỏi thăm sức khỏe.
15. Damaru – Im lặng nào
16. Damasu – Nói dối, lừa gạt
17. Dame – xấu, không tốt, thôi: dùng để chỉ 1 việc gì đó không muốn làm..
18. Dare – ai đó: từ tiếp vĩ,  chẳng hạn như dareka – một ai đó, daremo – không ai cả, daredemo – mọi người.
19. Doko – ở đâu
20. Fuzakeru – nhảm nhí, dùng khi nói chuyện phiếm.

21. Gaki – non nớt, dùng nói đứa trẻ ngỗ ngược .

22. Gambaru – hãy làm hết sức mình: lời dặn một ai đó.

23. Hayai – nhanh lên, khẩn trương lên.
100 từ vựng tiếng Nhật thường gặp trong Manga24. Hen – xa lạ, số phận, định mệnh: khi dùng chỉ một sự biến đổi kiểu như Sailor Moon (thủy thủ mặt trăng).
25. Hentai – tính dục, giới tính: mặc dù có tiếp từ Hen nhưng Hentai ở đây có nghĩa là “biến thái, bất bình thường”. Hiện nay, nó chỉ có nghĩa là “biến thái” hay “loại tình dục biến thái”. Loại truyện tranh khai thác các khía cạnh của tình dục được gọi là “Hentai”.
26. Hidoi – kinh khủng, khó chịu: Đây là một từ cảm thán nó có nghĩa là kinh khủng, hay thật khó chịu.
27. Hime – công chúa
28. Ii – tốt, tuyệt: khi người nói nói rằng ii thì có nghĩa là họ rất hài lòng hay khen một ai đó rất tuyệt
29. Iku – biến đi, cút đi: nó cũng có nghĩa như ikimashou, ikou (nào cùng đi…) hay đôi khi dùng để xua đuổi một ai đó hay con vật kinh tởm nào đó.
30. Inochi – cuộc sống: trong tiếng nhật có 2 từ cùng có nghĩa là cuộc sống nhưng inochi thường được sử dụng hơn.
31. Itai – đau đớn, nỗi đau, bị thương
32. Jigoku – âm phủ, địa ngục.
33. Joshikousei – một từ dùng để mô tả một cô gái xinh đẹp đầy cá tính. Thông thường từ này được sử dụng để nói về các cô gái trong các trường trung học mà đa phần anime và manga hay thiên về những người này.
34. Kamawanai – mặc kệ nó, không cần biết: đây là từ dùng để biểu lộ sự bất cần và không đáng quan tâm.
35. Kami – trời ơi, chúa ơi: Một câu nói mà cũng có thể dùng để giải thích về một điều gì đó khó hiểu, thần bí hoặc hoang đường.
36. Kanarazu – trạng từ thường đứng trước các từ khác dùng để miêu tả một sự việc nào đó ngẫu nhiên xảy ra. Đôi khi được dùng như thán từ :Tôi thề đó..
37. Kareshi – bạn trai: Kanojo – bạn gái: Đây là những từ khá quan trọng để mô tả về các mối quan hệ .
38. Kawaii – thông minh, đáng yêu: Dùng để gọi người mà mình yêu mến hay fall in love. Hãy cẩn thận nếu bạn viết sai thành kawai thì nó lại có nghĩa là buồn và đầy thương đau đấy.
39. Kedo – nhưng: lưỡng lự hay có một sự thay đổi.

40. Kega – vết thương, chỗ bị đau.
41. Keisatsu – cảnh sát, ”cớm”
100 từ vựng tiếng Nhật nhất định gặp trong manga42. Ki – có rất nhiều nghĩa, nó thường dùng kèm với các từ mang tính diễn tả không đếm được.
43. Kokoro – xuất phát từ trái tim: Được sử dụng trong trường hợp người nói muốn bày tỏ tình cảm của mình một cách rất chân thành.
44. Korosu – giết: nó thường dùng trong quá khứ (korosareta) mang tính ra lệnh hơn là miêu tả.
45. Kowai – đáng sợ, e sợ: đây là một từ cảm thán diễn tả nỗi sợ hãi của người nói.
46. Kuru – đến đây : đây là một câu ra lệnh hay dùng để gọi một ai đó.
47. Mahou – phép thuật, ma quái.
48. Makaseru – nơi mà người nói rất hy vọng, hay mang nhiều sự thu hút…
49. Makeru – bỏ, từ bỏ: chẳng hạn Makeru mon ka nghĩa là “tôi sẽ không bao giờ từ bỏ”.
50. Mamoru – bảo vệ
51. Masaka – có thể lắm
52. Matsu – chờ chút.
53. Mochiron – dĩ nhiên, không nghi ngờ gì!!!!
54. Mou – (xong) rồi, đủ rồi…
55. Musume – một cô bé: lời nói thốt ra khi nói về 1 cô bé trông rất dễ thương!.
56. Naka – nói về một mối quan hệ trong gia đình hay giữa những người có cùng ý kiến chẳng hạn “Nakayoku suru” có nghĩa là “cùng nhau” “Nakama” nghĩa là “bạn thân”.
57. Nani – cái gì?
58. Naruhodo – tôi hiểu, à rõ rồi…
59. Nigeru – bỏ chạy, chạy thôi…

60. Ningen – nhân đạo, dùng chỉ những hành động rất hào hiệp nhân đạo.
61. Ohayou – câu chào buổi sáng.

62. Okoru –
 bực thật.

63. Onegai – cách nói tắt của onegai shimasu nghĩa là ‘tôi xin bạn”, hay dùng để cầu xin một điều gì đó.
64. Oni – ma quỷ, yêu quái.
100 từ vựng tiếng Nhật không thể không gặp trong manga65. Ryoukai! – câu nói khi nhận được lời đề nghị “Roger!”
66. Saa – khá đấy, tốt thôi: câu cảm thán.
67. Sasuga – tôi biết: câu nói của người có kiến thức rộng rãi trả lời thắc mắc của người khác.
68. Sempai – tiền bối: một người có thứ bậc cao hơn hay nhiều tuổi hơn.
69. Shikashi – dù vậy, nhưng, tuy nhiên.
70. Shikata ga nai – không thể giúp được, không có cách nào cả.
71. Shinjiru – (hãy) tin rằng
72. Shinu – chết nè…
73. Sukoi – bảo thủ, tàn nhẫn… nỗi đau hằn trong trí nhớ.
74. Sugoi – là một trong ba từ thường dùng với “su” suteki và subarashii. Ba từ này có nghĩa tương tự và được dùng xen kẽ khi nói về sức khỏe của ai đó chẳng hạn là tốt, khỏe lắm,…
75. Suki – cảm xúc, ưa thích: nó hàm ý có một cảm tình rất đẹp với một ai đó khác giới: ”Suki da.” nghĩa là “mình rất mến (thích) bạn”.
76. Suru – làm: chẳng hạn “Dou shiyou? có nghĩa là “Ôi! tôi sẽ phải làm gì bây giờ”.
77. Taihen – vô cùng, cực độ, dùng để mô tả một điều gì đó rất kinh khủng.
78. Tasukeru – cứu: chẳng hạn “Tasukete kure!” nghĩa là “cứu tôi!!”
79. Tatakau – đánh nha.
80. Teki – quân địch kẻ thù.
81. Tomodachi – bạn bè.
82. Totemo – rất…: dùng để nhấn mạnh một điều gì đó.
top từ vựng tiếng nhật thường gặp trọng Manga83. Unmei – định mệnh, số phận.
84. Uragirimono – kẻ phản bội.
85. Ureshii! – ôi! thật hạnh phúc
86. Urusai – ồn quá, im lặng, câm đi
87. Uso – lừa dối.
88. Uwasa – tin đồn.
89. Wakaru – hiểu rồi: nói khi được một ai đó giải thích.
90. Wana – bẫy, mưu kế…
91. Yabai – khổ, câu nói dùng để than vãn.
92. Yakusoku – lời hứa.
93. Yameru – dừng lại, hủy bỏ: Yamero! là cảm thán từ nghĩa là ”đủ rồi đó”
94. Yaru – thử đi, đưa nó cho tôi: Tùy thuộc vào từng hoàn cảnh nó sẽ mang nghĩa khác nhau.
95. Yasashii – thật dễ …: trong anime nó dùng để miêu tả một người hay đồ vật thật dễ thương hay nguy nga, tráng lệ.Yasashii hito nghĩa là tuyệt thật.
96. Yatta – dùng để cổ vũ, có nghĩa là hoan hô, muôn năm, nữa đi, yeah…
97. Yoshi – được rồi, uh đúng đó, tôi đã xong.
98. Youkai – dùng để mô tả một điều gì đó huyền bí khó hiểu hay 1 hiện tượng siêu nhiên nào đó.
99. Yume – mơ, giấc mơ.
100. Yurusu – tha thứ, dùng để nói khi muốn xin lỗi hay người nói bỏ qua một lỗi lầm của ai đó.
Những từ vựng tiếng Nhật trên tuy đơn giản nhưng cũng thật ý nghĩa. Nhờ có những từ này mà mỗi tác phẩm Manga trở nên hấp dẫn và thu hút hơn.
Nguồn: The Yale Anime Society

Thứ Tư, 2 tháng 12, 2015

Top 8 món ăn kỳ lạ nhất anime



Thứ Hai, 30 tháng 11, 2015

Chúng ta hãy cùng khám phá quán cà phê anime độc đáo có một không hai đang rất được lòng giới trẻ Nhật Bản.

>>SHOCK: Tầng lớp Otaku bị khinh mệt ở Nhật

>>Những câu nói ý nghĩa của giáo viên trong Manga – Anime

>>Những bộ Manga tình cảm nổi tiếng không thể bỏ qua!

Tại Nhật Bản, mô hình quán cafe dành cho các Otaku đã được xuất hiện từ cách đây một vài năm. Trải qua một thời gian phát triển, loại hình dịch vụ này đã thay đổi khá nhiều, từ những quán cafe chỉ tập trung vào cách bài trí ban đầu rồi sau trở thành những tụ điểm cho phép bạn xem anime, đọc manga hay tổ chức các buổi giao lưu với những người cùng sở thích…
Mới đây tại Tokyo, một loại hình cafe anime mới đã được khai trương và đang thu hút được sự quan tâm của rất nhiều bạn trẻ.
khám phá quán cà phê anime ở nhật bản
Quán cà phê Anime mới mở ở Nhật Bản
Tại quán cafe anime – manga này, khách tới quán sẽ có thể được gọi các món ăn vô cùng độc đáo từng xuất hiện trong bộ phim hoạt hình nổi tiếng Boys Over Flower. Không những thế, các fan hâm mộ của tựa anime đình đám này còn có thể chụp hình chung với các poster cỡ lớn ngang người thật của các nhân vật chính.

>>100 từ vựng tiếng Nhật “nhất định gặp” trong Manga

Điểm đáng chú ý là các poster này đều được vẽ trên tường theo phong cách 3D nổi khiến để khách tham quan thoải mái pose cho mình những bức hình ưng ý nhất. Hãy cùng GameK dạo một vòng quanh quán cafe anime có một không hai mới khai trương này nhé.
Khám phá quán cafe anime độc đáo có một không hai
Khách được pose hình với Nhân vật 3D nổi tiếng
Khách được pose hình với các nhân vật Anime vẽ theo phong cách 3D cực kì nổi bật
Khám phá quán cafe anime độc đáo có một không hai
Rất nhiều anime cho khách có nhiều chọn lựa trong thời gian thưởng thức tách cà phê thơm ngon
Khám phá quán cafe anime độc đáo  với món ngon bắt mắt
Có ai không thể cưỡng lại sức hút của món ăn này không
 
Khám phá quán cafe anime độc đáo có một không hai
Và cả đây nữa nhé
 
Cà phê anime chụp hình cũng nhân vật yêu thích
Quán cà phê anime có nơi để chụp hình riêng cùng nhân vật yêu thích
Cà phê anime chụp hình cũng nhân vật yêu thích
Được đút cho ăn nữa chứ
Cà phê anime chụp hình cũng nhân vật yêu thích
Ai cũng có thể trở thành…. nữ chính
Cà phê anime chụp hình cũng nhân vật yêu thích
Không chỉ phụ nữ mà nam giới cũng thường xuyên ghé thăm ủng hộ cửa hàng
Cà phê anime chụp hình cũng nhân vật yêu thích
Và cũng thử sức thành “nữ chính” như ai 

>>‘Giải mã’ bí mật ký tự D, trong tên của các nhân vật trong One Piece

>>9 Câu nói bất hủ trong truyện Naruto

>>7 điều bí mật của Studio Ghibli

Họa sĩ Crimson là một cái tên khá nổi tiếng trong ngành công nghiệp truyện tranh người lớn ở Nhật Bản, gần đây Crimson đã khiến fan bất ngờ khi lộ diện.

>> Những bộ manga tình cảm nổi tiếng không thể bỏ qua

>> Gintama và những câu nói ý nghĩa

Thông thường khi nghĩ đến các họa sĩ manga vẽ truyện tranh người lớn của Nhật, chúng ta thường nghĩ ngay đó là một nam nhân tràn đầy dục vọng. Tuy nhiên, Crimson mới đây đã khiến người hâm mộ há hốc mồm vì ngạc nhiên. Crimson là một họa sĩ nữ, mặc dù đeo khẩu trang nhưng chúng ta vẫn có thể nhận ra nhan sắc của nữ họa sĩ cũng “không phải dạng vừa đâu”

 

hoa si manga noi tieng
Hình ảnh của nữ họa sĩ Crimson trong sự kiện của Moodyz.

>>Những logic chỉ có trong truyện tranh


hoa si manga noi tieng nhat ban
Crimson trong sự kiện của Moodyz tuy đã che khẩu trang nhưng có thể nhận ra cô rất xinh
Crimson là một họa sĩ truyện tranh người lớn khá nổi tiếng, cô thường được gọi là Hoàng đế (thực ra là nữ hoàng thì đúng hơn) của ngành công nghiệp Doujin. Dung nhan thực sự của cô vẫn là một dấu hỏi lớn.

>> 9 câu nói bất hủ trong truyện Naruto

>> Khám phá quán cafe anime độc đáo dành riêng cho Otaku

>> Giải mã bí mật chữ D trong One piece